Bài 17: Tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc - Địa lí lớp 11

Câu hỏi trắc nghiệm bài 17: Tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc địa lí 11. Có đáp án và giải thích chi tiết

Bạn phải là thành viên VIP mới được làm bài này! Đăng ký mua thẻ VIP tại đây

Lý thuyết: Tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Vị trí: Rìa đông của lục địa Á – Âu; Giáp 14 nước và Thái Bình Dương.

- Lãnh thổ: Rộng 9,5 triệu km2; Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương.

II. Điều kiện tự nhiên

* Địa hình

- Miền Tây: Núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen các bồn địa.

- Miền Đông: Đồng bằng châu thổ rộng lớn.

* Khí hậu

- Miền Tây: Ôn đới lục địa khắc nghiệt.

- Miền Đông: Phía Bắc ôn đới gió mùa; Phía Nam cận nhiệt đới gió mùa.

* Sông ngòi

- Miền Tây: Đầu nguồn của các con sông lớn phía Đông; Dòng chảy tạm thời, sông ít, nhỏ, dốc.

- Miền Đông: Hạ lưu các sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang.

* Khoáng sản

- Miền Tây: Nghèo khoáng sản (than, dầu mỏ).

- Miền Đông: Giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, sắt,…

* Đánh giá

- Miền Tây:

+ Thuận lợi: Lâm nghiệp; Đồng cỏ phát triển chăn nuôi; Thủy điện; CN khai khoáng.

+ Khó khăn: Khô hạn, khắc nghiệt; Đất cằn cỗi, địa hình hiểm trở.

- Miền Đông:

+ Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp; Công nghiệp khai khoáng; Giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút dân cư phát triển kinh tế - xã hội.

+ Khó khăn: lũ lụt.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

- Đông dân nhất thế giới: 1,3 tỉ người (chiếm 1/5 dân số thế giới) - 1436,7 triệu người (2/2020).

- Tỉ suất gia tăng tự nhiên: khá thấp, chỉ còn 0,5% (thi hành nhiều chính sách dân số rất triệt để).

- Phân bố: không đồng đều (50% tập trung ở phía Đông).

- Tỉ lệ dân thành thị: khá thấp (37%).

- Thành phần dân tộc: đa dạng (56 dân tộc, người Hán chiếm đa số: 94 %).

2. Xã hội

- Giáo dục phát triển.

- Nền văn minh lâu đời:

→ Thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội (đặc biệt là du lịch).