Cho đường tròn $(C)$ có phương trình $(x-2)^{2}+(y-2)^{2}=4$, thực hiện lần lượt phép vị tự tâm $O$ tỉ số $k=2$ và phép quay tâm $O$ góc $90^{0}$ biến đường tròn $(C)$ thành đường tròn nào?
A. $\begin{array}{l}{(x+2)^{2}+(y-1)^{2}} \ {=16}\end{array}$
B. $\begin{array}{l}{(x-1)^{2}+(y-1)^{2}} \ {=16}\end{array}$
C. $\begin{array}{l}{(x+4)^{2}+(y-4)^{2}} \ {=16}\end{array}$
C. $\begin{array}{l}{(x+4)^{2}+(y-4)^{2}} \ {=16}\end{array}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đường tròn $(C)$ có tâm $I(2 ; 2)$ và bán kính $R=2$
Phép quay không làm thay đổi bán kính của đường tròn, do đó ảnh của đường tròn $(C\')$ qua phép quay $Q_{\left(O ; 90^{\circ}\right)}$ là đường tròn có tâm $I^{\prime \prime}(-4 ; 4)$ và bán kính bằng 4, do đó có phương trình: $(x+4)^{2}+(y-4)^{2}=16$.
Đáp án: C
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Cho hai đường thẳng $\Delta_{1}$ và $\Delta_{2}$ lần lượt có phương trình $x-2 y+1=0$ và $x-2 y+4=0$, điểm $I(2 ; 1)$. Phép vị tự tâm $I$ tỉ số $k$ biến đường thẳng $\Delta_{1}$ và $\Delta_{2}$ khi đó giá trị của $k$ là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lấy $A(-1 ; 0) \in \Delta_{1}$, gọi $A^{\prime}(x ; y)$ là ảnh của $A$ qua phép vị tự tâm $I$ tỉ số $k$ ta có: $\overrightarrow{I A^{\prime}}=k \overrightarrow{I A}$
Cho đường tròn $(O ; R)$ và một điểm $A$ cố định. Một điểm $M$ thay đổi trên $(O ; R)$, gọi $N$ là trung điểm của đoạn $AM$. Khi $M$ thay đổi trên $(O ; R)$, tập hợp các điểm $N$ là.
A. Đường tròn tâm $A$ bán kính $R$
B. Đường tròn tâm $O$ bán kính $2R$
C. Đường tròn tâm $I$ bán kính $\dfrac{R}{2}$ với $I$ là trung điểm của $AO$
D. Đường tròn đường kính $AO$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ giả thiết ta có $\overrightarrow{A N}=\dfrac{1}{2} \overrightarrow{A M}$
$\Rightarrow$ Phép vị tự $V_{\left(A ; \frac{1}{2}\right)}(M)=N $
Vậy khi $M$ thay đổi trên $(O ; R)$ thì điểm $N$ thay đổi trên đường tròn $(T)$ là ảnh của đường tròn $(O ; R)$ qua phép vị tự $V_{\left(A ; \dfrac{1}{2}\right)}$
Gọi $I$ là ảnh của $O$ qua $V_{\left(A ; \dfrac{1}{2}\right)}$ ta có $\overrightarrow{A I}=\dfrac{1}{2} \overrightarrow{A O} \Rightarrow I$ là trung điểm của $OA$. Vậy $(T)$ là đường tròn tâm $I$ bán kính $\dfrac{R}{2}$ với $I$ là trung điểm của $AO$
Đáp án: C
Cho tam giác $A B C$ có trực tâm $H$, trọng tâm $G$ và tâm đường tròn ngoại tiếp $O$. Phép vị tự tâm $G$ biến $H$ thành $O$ có tỉ số là:
A. 2
B. $\dfrac{1}{2}$
C. $-\dfrac{1}{2}$
D. $-\dfrac{2}{3}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $H$ và $O$ lần lượt là trực tâm vầ tam đường tròn ngoại tiếp tâm $A B C$
Gọi $M$ là trung điểm của $BC$, kẻ đường kính $BK$.
Xét đường tròn ngoại tiếp tâm $O$ có $\widehat{B C K}$ nội tiếp chắn nửa đường tròn $\Rightarrow \widehat{B C K}=90^{0} \Rightarrow B C \perp C K$
Mà $A H \perp B C \Rightarrow A H / / C K$
Tương tự ta chứng minh được $A K / / C H$
$\Rightarrow$ Tứ giác$AHCK$ là hình bình hành $\Rightarrow A H=C K$
Có $OM$ là đường trung bình của tam giác $B C K \Rightarrow O M / / C K / / A H$ và $O M=\dfrac{1}{2} C K=\dfrac{1}{2} A H$
Gọi $G=A M \cap O H$ ta dễ thấy $\Delta A G H \sim \Delta M G O(g \cdot g)$
$\Rightarrow \dfrac{A G}{M G}=\dfrac{A H}{O M}=2=\dfrac{H G}{O G}$, mà $AM$ là trung tuyến của tam giác $A B C \Rightarrow G$ là trọng tâm tam giác $A B C$. Vậy $H, G, O$ thẳng hàng, với $G$ là trọng tâm tam giác $A B C$ và $\dfrac{H G}{O G}=2 \Rightarrow \overrightarrow{G O}=-\dfrac{1}{2} \overrightarrow{G H}$
Phép vị tự tâm $I(-1 ; 1)$ tỉ số $k=\dfrac{1}{3}$ biến đường thẳng $d : x-y+4=0$ thành đường thẳng có phương trình nào sau đây?
A. $3 x-3 y+8=0$
B. $x-y+12=0$
C. $x-y+\dfrac{4}{3}=0$
D. $x-y-\dfrac{4}{3}=0$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $d\'$ là ảnh của $d$ qua $V_{\left(I ; \frac{1}{3}\right)} \Rightarrow d^{\prime} / / d \Rightarrow$phương trình $d\'$ có dangj $x-y+c=0(c \neq 4)$
Lấy điểm $A(0 ; 4) \in d$, gọi $V_{\left(I ; \frac{1}{3}\right)}(A)=A^{\prime}\left(x^{\prime} ; y^{\prime}\right) \Rightarrow \overrightarrow{I A^{\prime}}=\dfrac{1}{3} \overrightarrow{I A}$
Gọi $(C\')$ là ảnh của đường tròn $(C)$ qua phép vị tự $V_{\left(I ; \dfrac{1}{3}\right)} \Rightarrow$ đường tròn $(C\')$ có tâm $K^{\prime}\left(-\dfrac{2}{3} ; \dfrac{2}{3}\right)$ và bán kính $R^{\prime}=\left|\dfrac{1}{3}\right| \cdot R=1$, do đó $(C\')$ có phương trình $\left(x+\frac{2}{3}\right)^{2}+\left(y-\dfrac{2}{3}\right)^{2}=1$
Đáp án: D
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy $ cho $A(1 ; 2), B(-3 ; 1)$. Phép vị tự tâm $I(2 ;-1)$ tỉ số $k=2$ biến điểm $A$ thành $A’$, phép đối xứng tâm $B$ biến $A’$ thành $B’$. Tọa độ điểm $B’$ là:
$B$ là trung điểm của $A^{\prime} B^{\prime} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{x^{\prime \prime}=2 \cdot(-3)-0=-6} \\ {y^{\prime \prime}=2.1-5=-3}\end{array} \Rightarrow B^{\prime}(-6 ;-3)\right.$
Đáp án: C
Phép vị tự tỉ số $k=2$ biến tam giác $A B C$ có số đo các cạnh $3,4,5$ thành tam giác $A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có diện tích là giá trị nào sau đây?
A. 6
B. 3
C. 12
D. 24
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$V_{(I, k)}(\Delta A B C)=\Delta A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \Rightarrow \Delta A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \sim \Delta A B C$ theo tỉ số
$k \Rightarrow \dfrac{S_{\Delta A B C^{\prime}}}{S_{\Delta A B C}}=k^{2}=4 \Rightarrow S_{\Delta A B C^{\prime}}=4 S_{\Delta A B C}$
Ta có $3^{2}+4^{2}=5^{2} \Rightarrow \Delta A B C$ là tam giác vuông
$\begin{array}{l}{\Rightarrow S_{\Delta A B C}=\dfrac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4=6} \\ {\Rightarrow S_{\triangle A^{\prime} P C^{\prime}}=4.6=24}\end{array}$
Đáp án: D
Phép vị tự nào sau đây biến đường tròn $(C) :(x-3)^{2}+(y-1)^{2}=4$ thành đường tròn $\left(C^{\prime}\right) :(x-5)^{2}+(y-3)^{2}=4$?
A. $V_{(I ;-1)}$ với $I(4 ; 2)$
B. $V(I ; 1)$ với $I(1 ; 1)$
C. $V_{(I ;-1)}$ với $I(1 ; 1)$
D. $V_{(I ; 1)}$ với $I(4 ; 2)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đường tròn $(C)$ có tâm $K(3 ; 1)$ và bán kính $R=2$, đường tròn $(C\')$có tâm $K^{\prime}(5 ; 3)$và bán kính $R^{\prime}=2$
$\Rightarrow|k|=\dfrac{R^{\prime}}{R}=1 \Rightarrow k=\pm 1, \mathrm{mà} I^{\prime} \neq I \Rightarrow k \neq 1 \Rightarrow k=-1$
Giả sử phép vị tự tâm $I$ tỉ số $k$ biến $K$ thành $K\'$ ta có: $\overrightarrow{I K^{\prime}}=-\overrightarrow{I K} \Rightarrow I$ là trung điểm của $K K^{\prime} \Rightarrow I(4 ; 2)$
Đáp án: A
Cho hình bình hành $ABCD$. Điểm G là trọng tâm của tam giác $ABC$. Phép vị tự tâm G tỉ số k biến điểm B thành điểm D. Giá trị của k là
A. $k=2$
B. $k= \dfrac{1}{2}$
C. $k=-2$
C. $k= 3$
(Xem gợi ý)
+) Sử dụng công thức ${V_{\left( {O,k} \right)}}\left( I \right) = A \Leftrightarrow \overrightarrow {OA} = k\overrightarrow {OI} $
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có ${V_{\left( {G,k} \right)}}\left( B \right) = D \Leftrightarrow \overrightarrow {GD} = k\overrightarrow {GB} $
Vì G là trọng tâm của tam giác $ABC$ nên $\overrightarrow {GB} = - \dfrac{2}{3}\overrightarrow {BO} $
Câu hỏi này theo dạng chọn đáp án đúng, sau khi đọc xong câu hỏi, bạn bấm vào một trong số các đáp án mà chương trình đưa ra bên dưới, sau đó bấm vào nút gửi để kiểm tra đáp án và sẵn sàng chuyển sang câu hỏi kế tiếp
Trả lời đúng trong khoảng thời gian quy định bạn sẽ được + số điểm như sau:
Trong khoảng 5 phút đầu tiên
+ 5 điểm
Trong khoảng 5 phút -> 10 phút
+ 4 điểm
Trong khoảng 10 phút -> 15 phút
+ 3 điểm
Trong khoảng 15 phút -> 20 phút
+ 2 điểm
Trên 20 phút
+ 1 điểm
Tổng thời gian làm mỗi câu (không giới hạn)
Điểm của bạn.
Bấm vào đây nếu phát hiện có lỗi hoặc muốn gửi góp ý
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích