Điểm xếp hạng (Hệ số x 1)
Điểm xếp hạng là điểm kết quả làm bài nhân với hệ số (cấp độ càng khó hệ số càng cao) điểm này dùng để tính vào tổng điểm xếp hạng
Điểm xếp hạng (Hệ số x 1.5)
Điểm xếp hạng là điểm kết quả làm bài nhân với hệ số (cấp độ càng khó hệ số càng cao) điểm này dùng để tính vào tổng điểm xếp hạng
Điểm xếp hạng (Hệ số x 2)
Điểm xếp hạng là điểm kết quả làm bài nhân với hệ số (cấp độ càng khó hệ số càng cao) điểm này dùng để tính vào tổng điểm xếp hạng

(Để nắm kiến thức bài này một cách bài bản và chắc chắn và thành thục, hãy hoàn thành các cấp độ từ dễ đến khó của bài học này.)

Lý thuyết phương trình tích

1. Phương trình tích và cách giải

Phương trình tích có dạng $A( x ).B( x ) = 0$

Cách giải phương trình tích $A( x ).B( x ) = 0$ $⇔ $ $A(x)=0$ hoặc $B(x)=0$

Cách bước giải phương trình tích

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng tổng quát $A( x ).B( x ) = 0 $bằng cách:

   Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái. Khi đó vế phải bằng 0.

   Phân tích đa thức ở vế phải thành nhân tử

Bước 2: Giải phương trình và kết luận.

2.Ví dụ 

Ví dụ 1: Giải phương trình $( x + 1 )( x + 4 ) = ( 2 - x )( 2 + x )$

Giải:

Ta có: $( x + 1 )( x + 4 ) = ( 2 - x )( 2 + x ) ⇔ x^2 + 5x + 4 = 4 - x^2 $

$⇔ 2x^2 + 5x = 0 ⇔ x( 2x + 5 ) = 0$

$x=0$ hoặc $2x+5=0$

$x=0$ hoặc $x=\frac{-5}{2}$

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {$\frac{-5}{2}$ ; 0 }

Ví dụ 2: Giải phương trình $( 2x + 7 )^2 = 9( x + 2 )^2$

Giải:

Ta có: $( 2x + 7 )^2 = 9( x + 2 )^2$

$⇔ ( 2x + 7 )^2 - 9( x + 2 )^2 = 0$

$⇔ [ ( 2x + 7 ) + 3( x + 2 ) ][ ( 2x + 7 ) - 3( x + 2 ) ] = 0$

$⇔ ( 5x + 13 )( 1 - x ) = 0$

$\Leftrightarrow 5x+13=0$ hoặc $1-x=0$

$\Leftrightarrow x=\frac{-13}{5}$ hoặc $x = 1$

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {$\frac{-13}{5}$ ; 1 }.

Mở hỏi đáp nhanh
Thu gọn

Tiếng Anh 123